MỘT SỐ LƯU Ý VỀ THỜI ĐIỂM UỐNG THUỐC
Ngày đăng: 17/04/2024 - Lượt xem: 2673

          Một viên thuốc khi đi vào cơ thể cần trải qua 4 giai đoạn chính là hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ.

          Uống thuốc đúng thời điểm để thuốc hiệu quả nhất và hạn chế tác dụng phụ. Thời điểm dùng thuốc tốt nhất là khi đưa vào cơ thể đúng thời điểm thích hợp với nhịp điệu sinh học. Tùy từng bệnh lý, việc sử dụng thuốc theo nhịp sinh học sẽ khác nhau, mỗi loại thuốc lại có bản chất khác nhau nên không có quy luật chung về uống thuốc vào lúc nào cho tất cả các loại thuốc. Cũng như không có tài liệu nào trình bày đầy đủ cách uống thuốc cho mọi loại thuốc. Mà cách dùng thuốc lúc nào sẽ tùy vào từng loại thuốc cụ thể được áp dụng (thông thường theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc).

          Uống thuốc vào đúng thời điểm trong ngày có thể tạo ra sự khác biệt lớn về hiệu quả điều trị, hạn chế tối đa tương kị vật lý hoặc tương tác với các thuốc khác. Do vậy bệnh nhân nên tuân thủ theo hướng dẫn. Cách tốt nhất để không bị quên uống thuốc là nên đặt lịch hẹn giờ như chuông báo thức.

Bảng dưới đây đưa ra hướng dẫn một số lưu ý về thời điểm dùng thuốc đường uống tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh:

 

TT

Hoạt chất

Tên thương mại

Dạng bào chế

Hàm lượng

Thời điểm uống thuốc

Lưu ý

2. THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT; CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID; THUỐC ĐIỀU TRỊ GÚT VÀ CÁC BỆNH XƯƠNG KHỚP

2.2. Thuốc điều trị gút

1

Allopurinol

Allopurinol

Viên

300mg

Sau ăn kèm nhiều nước

 

5. THUỐC CHỐNG CO GIẬT, CHỐNG ĐỘNG KINH

2

Valproat natri

Dalekine,

Dalekine 500, Depakine Chrono, Depakine 200mg

Viên

500mg

hoặc 200mg

Trước ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ

Uống nguyên viên, không nghiền nát hoặc nhai

6. THUỐC ĐIỀU TRỊ KÝ SINH TRÙNG, CHỐNG NHIỄM KHUẨN

6.2. Chống nhiễm khuẩn

6.2.1. Thuốc nhóm beta-lactam

3

Amoxicilin

Moxilen 500mg, Moxacin 500 mg

Viên

500 mg

Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày- ruột

 

6.2.4. Thuốc nhóm nitroimidazol

4

Metronidazol

Metronidazol,

Metronidazol 250

Viên

250mg

Uống cùng hoặc sau ăn để giảm khó chịu đường tiêu hóa

 

6.2.6. Thuốc nhóm macrolid

5

Azithromycin

Zaromax 200,

PymeAzi 250

Viên

200mg

Uống cách thuốc kháng acid 1-2 giờ

 

6.2.7. Thuốc nhóm quinolon

6

Levofloxacin

LEVODHG 500

Viên

500mg

Uống 2 giờ trước hoặc 6 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid, sắt, calci

 

7

Ciprofloxacin

Ciprobay

Viên

500mg

 

6.2.9. Thuốc nhóm tetracyclin

8

Doxycyclin

 


Doxycyclin 100mg

 

Viên

100mg

Uống cách xa thuốc kháng acid, sắt , calci 2-4 giờ

Uống với tối thiểu một cốc nước đầy, và ở tư thế đứng để tránh loét thực quản. Nếu kích ứng dạ dày có thể uống kèm thức ăn.

6.5. Thuốc điều trị bệnh do amip

9

Hydroxy cloroquin

HCQ

Viên

200mg

Dùng thuốc trong bữa ăn hoặc uống cùng 1 cốc sữa

 

8. THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÀ ĐIỀU HÒA MIỄN DỊCH

8.1. Hóa chất

10

Capecitabin

Xalvobin 500mg film-coated tablet

Viên

500mg

Uống khoảng 30 phút sau bữa ăn do thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu thuốc

 

9. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

11

Alfuzosin

Alanboss XL 10, Prolufo

Viên giải phóng chậm

10mg

Uống thuốc 1 lần/ ngày sau bữa ăn tối

Không được cắn, nhai hoặc dập nát nghiền thành bột

11. THUỐC TÁC DỤNG ĐỐI VỚI MÁU

11.1. Thuốc chống thiếu máu

12

Sắt fumarat + acid folic

Humared

Viên

200mg

+ 1,5mg

Sắt được hấp thu tốt hơn nếu uống lúc đói, nhưng thuốc có khả năng gây kích ứng niêm mạc dạ dày nên thường uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ, uống cách xa nhiều giờ với các thuốc kháng acid, quinolon, methyldopa

 

13

Sắt fumarat + acid folic

Folihem

Viên

310mg

+ 0,35mg

 

14

Sắt protein succinylat

Greenramin

Dung dịch

40mg

 

12. THUỐC TIM MẠCH

12.3. Thuốc điều trị tăng huyết áp

15

Captopril

Mildocap

Viên

25mg

Uống trước ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ do thức ăn làm chậm hấp thu thuốc

 

16

Methyldopa

Methyldopa 250mg

Viên

250mg

Uống cách sắt dạng uống ít nhất 2 giờ

 

12.7. Thuốc hạ lipid máu

17

Fenofibrat

Fenosup Lidose,

Bredomax 300

Viên

160mg

Trong bữa ăn

CCĐ trẻ dưới 10 tuổi

Uống nguyên viên

17. THUỐC ĐƯỜNG TIÊU HÓA

17.1. Thuốc kháng acid và các thuốc chống loét khác tác dụng trên đường tiêu hóa

18

Omeprazol

Alzole 40mg

Viên

40mg

Uống trước ăn 30-60 phút, tốt nhất là trước ăn sáng

Không nhai nghiền viên thuốc, tránh dùng chung với cefuroxim uống, clopidogrel do PPI làm giảm tác dụng của thuốc dùng kèm

19

Esomeprazol

Emanera 20mg

Viên

20mg

Uống trước ăn ít nhất 1 giờ

20

Lansoprazol

Lansoprazol

Viên

30mg

21

Pantoprazol

Axitan 40mg

Viên

40mg

17.4. Thuốc tẩy, nhuận tràng

22

Sorbitol

Sorbitol 5g

Gói bột

5g

Khó tiêu: Trước bữa ăn hoặc khi khó tiêu

Táo bón: Người lớn- Uống buổi sáng lúc đói . Trẻ em: Trước bữa ăn 10 phút

 

17.5. Thuốc điều trị tiêu chảy

23

Lactobacillus acidophilus

LACBIOSYN

Thuốc bột uống

10 mũ 8 CFU

Cách ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng kháng sinh

 

24

Bacillus subtilis

Domuvar

Ống hỗn dịch

2 x 10^9

 CFU/5ml

 

25

Bacillus clausii

ENTEROGRAN

Thuốc bột uống

2 tỷ bào tử/g

 

26

Kẽm gluconat

Faskit

Gói pha hỗn dịch uống

10mg Kẽm

Trước bữa ăn 1 giờ

 

18. HOCMON VÀ CÁC THUỐC TÁC ĐỘNG VÀO HỆ THỐNG NỘI TIẾT

18.1. Hocmon thượng thận và những chất tổng hợp thay thế

27

Betamethasone + dexchlorpheniramin

Best GSV

Dung dịch uống

(Betamethasone 3mg + dexchlorpheniramin dạng muối 24mg)/60ml

Uống sau bữa ăn để giảm khó chịu đường tiêu hóa, Uống sau ăn sáng nếu dùng ngày 1 lần sẽ ít ức chế trục dưới đồi- tuyến yên hơn

 

28

Methyl prednisolon

Medrol, Methylsolon 16

Viên nén

16mg

 

29

Methyl prednisolon

Methylprednisolon 4, Menison 4mg

Viên nén

4mg

 

30

Prednisolon acetat (natri phosphate)

Prednisolone 5mg

Viên nén

5mg

 

18.3. Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết

31

Gliclazid

Gliclada 60mg modified-release tablets

Viên phóng thích kéo dài

60mg

1 liều vào bữa ăn sáng

Tối đa 120mg/ ngày.

Uống nguyên viên thuốc, không nhai, nghiền hay bẻ viên thuốc

26. DUNG DỊCH ĐIỀU CHỈNH NƯỚC, ĐIỆN GIẢI, CÂN BẰNG ACID-BASE VÀ CÁC DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN KHÁC

26.1. Thuốc uống

32

Kali clorid

Kalium Chloratum Biomedica

Viên

500mg

Trong hoặc sau ăn

 

33

Magnesi aspartat+ kali aspartat

PANANGIN, Pomatat

Viên nén

140mg

+ 158mg

Uống sau ăn

Uống nguyên viên thuốc, không nhai vì acid dịch vị có thể làm giảm hiệu lực của thuốc

27. KHOÁNG CHẤT VÀ VITAMIN

34

Vitamin B6 + magnesi lactat

Magnesi B6, Neurixal

Viên

5mg

+ 470mg

Nên uống cùng bữa ăn do thuốc có thể gây tiêu chảy

 

35

Vitamin B6 + magnesi lactat

DEBOMIN

Viên

10mg

+ 940mg

 

36

Tricalcium phosphat

Agi-calci

Viên

1,65g

Uống trong hoặc sau bữa ăn giúp tăng hấp thu calci

 

37

Vitamin D3

Babi B.O.N

Dung dịch

400IU/0,4ml

Uống sau bữa ăn sáng để tăng hiệu quả hấp thu thuốc

 

38

Calci carbonat + vitamin D3

Agi- calci

Viên

1250mg

+ 200UI

 

39

Calci carbonat + vitamin D3

Caldihasan

Viên

1250mg

+ 125UI

 

 

Tài liệu tham khảo:

1. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

2.  Dược thư quốc gia Việt Nam (2018)    



Hình ảnh hoạt động nổi bật

Video Bệnh viện

Trang thiết bị hiện đại

Liên hệ / Gửi câu hỏi

Liên kết website

Thống kê truy cập

  • Online: 30

  • Tổng lượt truy cập: 32205657

  • Hôm nay: 4872