HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC Enoxaparin 6000UI
Ngày đăng: 17/03/2026 - Lượt xem: 163
Trong thời gian gần đây, do tình hình cung ứng thuốc khó khăn, chế phẩm Enoxaparin đóng liều 4000UI có thể bị cung ứng gián đoạn. Tuy nhiên trong các Kho Dược vẫn có chế phẩm Enoxaparin 6000UI (Biệt dược Gemapaxane ).
Để đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, Tổ Thông tin thuốc & Dược lâm sàng cung cấp một số thông tin về chỉ định, cách dùng của Enoxaparin 6000UI như sau :
Enoxaparin 6000UI (Biệt dược Gemapaxane ) được bào chế dưới dạng bơm tiêm nạp sẵn có vạch chia liều. Vì vậy, đối với các trường hợp bệnh nhân có chỉ định sử dụng liều 2000UI hoặc 4000 UI … nhân viên y tế cần căn cứ vào vạch chia trên bơm tiêm để rút và thực hiện tiêm chính xác 1/3 hoặc 2/3… lượng thuốc trong bơm nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.
Về mặt thủ tục hành chính, cách ghi y lệnh trong HSBA và thanh toán, do đặc thù bào chế dạng bơm tiêm đóng sẵn đóng vai trò như một đơn vị phân liều nguyên vẹn, việc chia liều chỉ thực hiện trên thực hành lâm sàng. Do đó, khi lên y lệnh trong hồ sơ bệnh án và trên hệ thống phần mềm quản lý, các bác sĩ và điều dưỡng lưu ý phải ghi nhận số lượng thuốc là 01 bơm, làm cơ sở hợp lệ cho Bảo hiểm Y tế thanh toán nguyên bơm.
Hướng dẫn này được biên soạn nhằm chuẩn hóa quy trình sử dụng chế phẩm Enoxaparin 6000UI, làm cơ sở để tham khảo trong chỉ định và thực hành lâm sàng; đồng thời đảm bảo công tác quản lý dược, ghi chép hồ sơ bệnh án và quyết toán bảo hiểm y tế được thực hiện thống nhất, chặt chẽ.
Dưới đây là thông tin chi tiết về hướng dẫn sử dụng, liều dùng và các lưu ý trên đối tượng đặc biệt của chế phẩm Enoxaparin 6000UI.
Bảng 1: Chỉ định và liều lượng sử dụng của Enoxaparin 6000UI
|
Enoxaparin natri 60mg/ml (Biệt dược Gemapaxane 6000UI)
|
|
Liều dự phòng
|
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu, đặc biệt ở bệnh nhân phẫu thuật có nguy cơ tương đối: Tiêm dưới da, liều 20mg, tiêm khoảng 2 giờ trước phẫu thuật, sau đó dùng liều 20mg/ngày.
|
|
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu, đặc biệt ở bệnh nhân phẫu thuật có nguy cơ cao (ví dụ phẫu thuật chỉnh hình): Tiêm dưới da, liều 40mg, tiêm khoảng 12 giờ trước phẫu thuật, sau đó dùng liều 40mg/ngày.
|
|
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân nằm viện: Tiêm dưới da, liều 40mg/ngày.
|
|
Liều điều trị
|
Điều trị thuyên tắc mạch ở phụ nữ mang thai (liều tính dựa trên trọng lượng cơ thể lúc bắt đầu có thai): Tiêm dưới da 40mg x 2 lần/ngày (người bệnh <50kg); 60mg x 2 lần/ngày (50-69kg); 80mg x 2 lần/ngày (70-89kg); 100mg x 2 lần/ngày (≥90kg).
|
|
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân không biến chứng ít nguy cơ tái phát, điều trị thuyên tắc phổi ở bệnh nhân không biến chứng ít nguy cơ tái phát: Tiêm dưới da 1,5mg/kg/ngày cho đến khi có thể dùng thuốc chống đông đường uống.
|
|
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như béo phì, ung thư hoặc tái phát huyết khối tắc tĩnh mạch, huyết khối ở đầu chi; điều trị thuyên tắc phổi ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như béo phì, thuyên tắc phổi triệu chứng, ung thư hoặc tái phát huyết khối tắc tĩnh mạch: Tiêm dưới da 1mg/kg/12 giờ, cho đến khi có thể dùng thuốc chống đông đường uống.
|
|
Điều trị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên (không có chỉ định can thiệp mạch vành qua da): Người lớn (18 – 74 tuổi): Khởi đầu bằng tiêm tĩnh mạch 30mg, sau đó tiêm dưới da 1 liều 1mg/kg, sau đó duy trì bằng tiêm dưới da 1mg/kg/12 giờ (tối đa 100mg/liều, trong 2 liều tiêm dưới da đầu tiên), trong 8 ngày. Người lớn từ 75 tuổi trở lên: Tiêm dưới da 750 microgam/kg/12 giờ (tối đa 75mg/liều, trong 2 liều đầu tiên).
|
|
Điều trị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên (có chỉ định can thiệp mạch vành qua da): Người lớn (18 – 74 tuổi): Khởi đầu bằng tiêm tĩnh mạch 30mg , sau đó tiêm dưới da 1 liều 1mg/kg, sau đó duy trì tiêm dưới da 1mg/kg/12 giờ (tối đa 100mg/liều, trong 2 liều tiêm dưới da đầu tiên), trong vòng tối đa 8 ngày. Tiếp tục bằng 1 liều tiêm tĩnh mạch 300 microgam/kg vào lúc bắt đầu thủ thuật nếu liều tiêm dưới da cuối cùng cách thời điểm can thiệp trên 8 giờ. Người lớn từ 75 tuổi trở lên: Tiêm dưới da 750 microgam/kg/12 giờ (tối đa 75mg/liều, trong 2 liều đầu tiên). Tiếp tục bằng 1 liều tiêm tĩnh mạch 300 microgam/kg vào lúc bắt đầu thủ thuật nếu liều tiêm dưới da cuối cùng cách thời điểm can thiệp trên 8 giờ.
|
|
Đau thắt ngực không ổn định; nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên: Liều tiêm dưới da cho người lớn: 1mg/kg/12 giờ, thường dùng trong 2 – 8 ngày (ít nhất 2 ngày).
|
|
Đông máu nội mạch rải rác: Khởi đầu 40mg/12 giờ. Điều chỉnh liều theo kết quả xét nghiệm anti – Xa.
|
Lưu ý trên đối tượng đặc biệt
a. Trẻ em:
Điều trị huyết khối tắc mạch:
- Dưới 2 tháng tuổi: 1,5mg/kg (150 đơn vị/kg)/12 giờ.
- Trên 2 tháng tuổi: 1mg/kg (100 đơn vị/kg)/12 giờ
Dự phòng huyết khối tắc mạch:
- Dưới 2 tháng tuổi: 750 microgam/kg (75 đơn vị/kg)/12 giờ
- Trên 2 tháng tuổi: 500 microgam/kg (50 đơn vị/kg)/12 giờ
b. Bệnh nhân suy thận:
|
CrCl >50 mL/phút
|
Không cần điều chỉnh liều
|
|
CrCl 30 đến 50 mL/phút:
|
Không cần điều chỉnh liều
|
|
CrCl <30 mL/phút:
|
Dự phòng huyết khối tắc mạch tĩnh mạch ở bệnh nhân chấn thương: không sử dụng Enoxaparin natri
Điều trị huyết khối tĩnh mạch: 1mg/kg mỗi ngày một lần.
|
c. Phụ nữ mang thai: Enoxaparin natri không qua nhau thai.
Tài liệu tham khảo
1. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Gemapaxane.
2. Dược thư Quốc gia Việt Nam.