Sai sót sử dụng thuốc: Nồng độ dung dịch pha truyền và tốc độ truyền kháng sinh Vancomycin chưa chính xác
Ngày đăng: 09/12/2017 - Lượt xem: 20992
Hội chứng người đỏ (Red man syndrome - RMS) là phản ứng quá mẫn thường gặp nhất của vancomycin liên quan đến tốc độ truyền nhanh khi sử dụng liều cao và nồng độ dung dịch pha truyền. Vậy cần làm gì để hạn chế tối đa ADR này ?
Dưới đây xin trình bày một trường hợp sai sót sử dụng thuốc được thu thập từ y văn
|
Ca lâm sàng
Bệnh nhân:
Nguyễn Văn A, 55 tuổi, được chuẩn đoán nhiểm khuẩn do tụ cầu vàng ( Staphylococcus aureus) nhạy cảm Vancomycin.
Điều trị:
Kháng sinh Vancomycin 0.5g IV
Liều: Vancomycin 0.5g x 2 lọ mỗi 12h.
Cách pha: 2 lọ (0.5 g) pha trong dung dịch 100ml Nacl 0,9%, truyền trong 30 phút.
Diển biến: Sau truyền Vancomycin 5 phút bệnh nhân xuất hiện ngứa, đỏ da vùng mặt, cổ, nữa người trên, tức ngực.
Xử trí: Ngừng truyền Vancomycin, Diphenhydramin 10mg IV.
Nhận xét: vì dung dịch Vancomycin pha truyền có nồng độ > 5mg/ml và truyền với tốc độ quá nhanh so với khuyến cáo. Hậu quả gây ra hội chứng người đỏ ( Red man syndrome - RMS).
|
1. Bàn luận
- Sai sót trong sử dụng thuốc (Medication Error - ME) được hiểu là bất kỳ sai sót có khả năng ngăn ngừa được xảy ra do kê đơn hoặc dùng thuốc không hợp lý. Theo y văn, khoảng 19% đến 80% các phản ứng có hại của thuốc (ADR - Adverse Drug Reaction) là có thể phóng tránh được, nghĩa là có thể xem ADR này gây ra do sai sót sử dụng thuốc ( Medication error – ME). Các nguyên nhân gây ADR do ME là do:
+ Sử dụng thuốc không đúng theo hướng dẩn, quy trình chuyên môn.
+ Lưu trử thuốc không đúng, kê đơn không theo đặc điểm bệnh nhân.
+ Không theo dõi kỹ lâm sàng, cận lâm sàng chặt chẽ, sự tuân thủ điều trị kém.v.v.
- Hội chứng người đỏ (Red man syndrome - RMS) là phản ứng quá mẫn thường gặp nhất của vancomycin, phụ thuộc liều và liên quan đến tốc độ truyền nhanh khi sử dụng liều cao. Một số yếu tố nguy cơ khác bao gồm nồng độ dung dịch truyền (≥5 mg/ml), tiền sử đã có RMS, chủng tộc người da trắng. RMS xuất hiện với tỷ lệ 5-50% ở bệnh nhân nội trú có truyền vancomycin. Để giảm thiểu phản ứng có hại liên trên thì nồng độ Vancomycin cần pha truyền tối đa 5mg/ml . Những bệnh nhân dùng liều lớn hơn 1g nên truyền với thời gian dài hơn.
2. Hướng dẫn cách pha và tốc độ truyền Vancomycin
a. Cách pha:
- Lấy 10ml nước cất vào lọ 500mg hoặc 20ml vào lọ 1g vancomycin lắc cho tan.
- Pha loãng tiếp với dung dịch Natri chlorid 0,9% hoặc Glucose 5%.
- Nồng độ tối đa cần pha là 5mg/ml để hạn chế tác dụng không mong muốn do truyền như: viêm tĩnh mạch và phản ứng giả dị ứng (trong trường hợp bệnh nhân cần hạn chế truyền dịch, nồng độ có thể pha là 10mg/ml và nên truyền chậm hơn).
| Liều dùng (g) |
Thể tích pha truyền (ml) |
| ≤ 0,5 |
100 |
| 0.5 < Liều ≤ 1,25 |
250 |
| 1,25< Liều ≤ 2,5 |
500 |
b. Tốc độ truyền:
Căn cứ vào liều dùng để xác định tốc độ truyền phù hợp nhằm hạn chế tác dụng không mong muốn do truyền như: viêm tĩnh mạch và phản ứng giả dị ứng.
Ở người lớn, nếu liều dùng trên 500mg thì nên truyền với tốc độ truyền không quá 10mg/phút.
| Liều dùng (g) |
Thời gian truyền tối thiểu (phút) |
| ≤ 0.5 |
60 |
| 0.5 < Liều ≤ 1 |
100 |
| 1 < Liều < 1.5 |
120 |
| 1,5 ≤ Liều < 2.25 |
180 |
| 2,25 ≤ Liều ≤ 2,5 |
240
|
Tài liệu tham khảo:
1. Bộ Y tế (2015), Dược thư quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
2. https://www.medicines.org.uk/emc/medicine/20835
3. Martindan 36
4. https://www.drugs.com/dosage/vancomycin.html
5. Center for Diease Control and Prevention. Recommendations for preveting and spread of vancomycin resistance: recommendations of Hospital Infection Control Practices Advisory Committee (HICPAC). Mordid Mortal Wkly Rep 1995;44(RR -12): 1-13
6. eTG complete (2010), Therapeutic Guidelines.
7. Rybak MJ et al (2009), "Therapeutic monitoring of vancomycin in adult patients: A consensus review of the American Society of Health-Systerm Pharmacists, the Infectious Diseases Society of America, and the Society of Infectious Diseases Pharmacists ", American Journal of Health-System Pharmacy, 66, 82-98.
Tổ DLS-TTT khoa Dược